Thứ tư, 31/12/2025
6650

THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2026

DỰ THẢO

(Ban hành kèm theo Quyết định số:           /QĐ-ĐHNN ngày        tháng       năm 2026
của Hiệu trưởng Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế)

I. ĐỐI TƯỢNG, ĐIỀU KIỆN DỰ TUYỂN:
Học sinh tốt nghiệp Trung học Phổ thông trong nước hoặc nước ngoài được công nhận trình độ tương đương.
II. MÔ TẢ PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH: (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển) (đang cập nhật...)

2.1. Phương thức 1: Xét kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông.

- Điểm xét tuyển là tổng điểm 03 (ba) môn trong tổ hợp xét tuyển (không nhân hệ số) của điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
- Điểm môn ngoại ngữ phải đạt các tiêu chí như sau (Không áp dụng cho ngành Việt Nam học):


2.2. Phương thức 2: Xét kết quả học tập cấp trung học phổ thông (học bạ).
- Xét điểm trung bình chung học tập 06 (sáu) học kỳ của 03 (ba) môn trong tổ hợp xét tuyển.
- Điểm môn ngoại ngữ phải đạt các tiêu chí như sau (Không áp dụng cho ngành Việt Nam học):


- Tổng điểm 03 (ba) môn trong tổ hợp xét tuyển theo quy định ở mục Công thức tính điểm xét tuyển (quy về thang điểm 30).
2.3. Phương thức 3: Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh năm 2026.

2.4. Phương thức 4: Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với chứng chỉ ngoại ngữ để xét tuyển
2.4.1. Đối với ngành Sư phạm Tiếng Anh: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS 5.5 trở lên hoặc TOEFL iBT 46 điểm trở lên hoặc chứng chỉ tiếng Anh VSTEP đạt bậc 4 từ 6.0 điểm trở lên.
2.4.2. Đối với các ngành còn lại có môn Tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS 5.0 trở lên hoặc TOEFL iBT 35 điểm trở lên hoặc chứng chỉ tiếng Anh VSTEP đạt bậc 3 từ 5.5 điểm trở lên.
2.4.3. Đối với ngành Ngôn ngữ Nhật: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT có chứng chỉ tiếng Nhật JLPT N3 từ 95 điểm trở lên.
2.4.4. Đối với ngành các Sư phạm Tiếng Trung Quốc và Ngôn ngữ Trung Quốc: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT có chứng chỉ tiếng Trung Quốc HSK3 từ 180 điểm trở lên.
2.4.5. Đối với ngành Ngôn ngữ Hàn Quốc: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT có chứng chỉ tiếng Hàn Quốc TOPIK II 120 điểm trở lên.
2.4.6. Đối với ngành Ngôn ngữ Pháp: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT có chứng chỉ tiếng Pháp DELF B1 đạt 50 điểm trở lên.
2.4.7. Đối với ngành Ngôn ngữ Nga: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT có chứng chỉ tiếng Nga TRKI B1 đạt 160 điểm trở lên.
2.4.8. Cách quy điểm sang thang điểm 30 như sau:
- Xét điểm chứng chỉ ngoại ngữ (điểm môn ngoại ngữ) quy về thang điểm 10 theo như Bảng quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ sang thang điểm 10 và điểm cộng tương ứng.
- Xét điểm 02 (hai) môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 còn lại trong tổ hợp xét tuyển.
- Điểm xét tuyển là tổng điểm 03 (ba) môn trong tổ hợp xét tuyển (không nhân hệ số).
2.5. Phương thức 5: Kết hợp kết quả học tập cấp THPT với chứng chỉ ngoại ngữ để xét tuyển.
2.5.1. Đối với ngành Sư phạm Tiếng Anh: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT có chứng chỉ tiếng Anh IELTS 5.5 trở lên hoặc TOEFL iBT 46 điểm trở lên hoặc chứng chỉ tiếng Anh VSTEP đạt bậc 4 từ 6.0 điểm trở lên.
2.5.2. Đối với các ngành còn lại có môn Tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT có chứng chỉ tiếng Anh IELTS 5.0 trở lên hoặc TOEFL iBT 35 điểm trở lên hoặc chứng chỉ tiếng Anh VSTEP đạt bậc 3 từ 5.5 điểm trở lên.
2.5.3. Đối với ngành Ngôn ngữ Nhật: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT có chứng chỉ tiếng Nhật JLPT N3 từ 95 điểm trở lên.
2.5.4. Đối với ngành các Sư phạm Tiếng Trung Quốc và Ngôn ngữ Trung Quốc: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT có chứng chỉ tiếng Trung Quốc HSK3 từ 180 điểm trở lên.
2.5.5. Đối với ngành Ngôn ngữ Hàn Quốc: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT có chứng chỉ tiếng Hàn Quốc TOPIK II 120 điểm trở lên.
2.5.6. Đối với ngành Ngôn ngữ Pháp: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT có chứng chỉ tiếng Pháp DELF B1 đạt 50 điểm trở lên.
2.5.7. Đối với ngành Ngôn ngữ Nga: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT có chứng chỉ tiếng Nga TRKI B1 đạt 330 điểm trở lên.
2.5.8. Cách quy điểm sang thang điểm 30 như sau:
- Xét điểm chứng chỉ ngoại ngữ (điểm môn ngoại ngữ) quy về thang điểm 10 theo như Bảng quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ sang thang điểm 10 và điểm cộng tương ứng.
- Xét điểm trung bình chung học tập 6 (sáu) học kỳ của 02 (hai) môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển.
- Điểm xét tuyển là tổng điểm 03 (ba) môn trong tổ hợp xét tuyển (không nhân hệ số).
III. CÔNG THỨC TÍNH ĐIỂM XÉT TUYỂN (quy về thang điểm 30)
3.1. Đối với các phương thức 1 và 4:

3.2. Đối với các phương thức 2 và 5:

IV. QUY TẮC QUY ĐỔI TƯƠNG ĐƯƠNG NGƯỠNG ĐẦU VÀO VÀ ĐIỂM TRÚNG TUYỂN GIỮA CÁC TỔ HỢP, PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH
4.1. Quy tắc quy đổi tương đương
- Áp dụng công thức tại mục 3.2 quy đổi tương đương giữa các phương thức
- Không quy đổi tương đương giữa các tổ hợp
4.2. Ngưỡng đầu vào
- Tổng điểm 03 (ba) môn trong tổ hợp xét tuyển (chưa nhân hệ số) phải đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng do Bộ GD&ĐT quy định trong Quy chế tuyển sinh đại học 2026 đối với ngành đào tạo giáo viên;
- Ngưỡng đầu vào các ngành còn lại: tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT các năm theo tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30.
4.3. Điểm trúng tuyển

- Sau khi đối chiếu với điều kiện xét tuyển, trường sẽ tiến hành lựa chọn thí sinh trúng tuyển theo mức điểm từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu, không phân biệt tổ hợp và phương thức xét tuyển.
- Trong trường hợp có các thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau, Hội đồng tuyển sinh sẽ xem xét quyết định sử dụng các tiêu chí phụ.
Lưu ý:
- Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế và chứng chỉ VSTEP phải đảm bảo trong thời hạn 2 năm (tính đến ngày 16/07/2026).
- Chứng chỉ quốc tế không chấp nhận bản Home Edition.
- Điểm cộng: Thí sinh có thể áp dụng đồng thời nhiều mức điểm cộng tương ứng với các thành tích đạt được. Tuy nhiên Điểm cộng không vượt 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét tuyển (3 điểm/ thang 30 điểm).
- Điểm ưu tiên: Điểm đối tượng ưu tiên, khu vực ưu tiên (Theo quy chế Bộ GD&ĐT), giảm dần từ mức 22,5 điểm để đảm bảo không vượt tổng 30 điểm.
- Tổng điểm xét tuyển không vượt quá mức điểm tối đa của thang điểm xét tuyển (tối đa 30 điểm).
- Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các phương thức tuyển sinh thực hiện theo quy định chung của Đại học Huế và sẽ được công bố sau khi Bộ GD&ĐT công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với các ngành đào tạo giáo viên và ngành sức khỏe có cấp giấy phép hành nghề.

Bảng quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ sang thang điểm 10 và điểm thưởng tương ứng

Ghi chú: Chứng chỉ ngoại ngữ sử dụng để quy đổi sang thang điểm 10 thành điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển hoặc sử dụng để cộng điểm tương ứng. KHÔNG sử dụng đồng thời 2 mục đích.
III. CHỈ TIÊU TUYỂN SINH:
V. CÁC THÔNG TIN CẦN THIẾT KHÁC ĐỂ THÍ SINH DỰ TUYỂN VÀO CƠ SỞ ĐÀO TẠO
1. 
Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển
- Phương thức 1:
Điểm môn ngoại ngữ phải đạt các tiêu chí như sau (Không áp dụng cho ngành Việt Nam học):


- Phương thức 2:
Điểm môn ngoại ngữ phải đạt các tiêu chí như sau (Không áp dụng cho ngành Việt Nam học):  


* Đối với học sinh tốt nghiệp THPT ở nước ngoài:
- Phải có chứng chỉ tiếng Việt bậc 4 (tương đương B2) theo khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài.
- Nếu chưa đủ trình độ tiếng Việt để vào học chương trình chính thức bằng tiếng Việt thì phải học dự bị tiếng Việt do khoa Việt Nam học đảm nhiệm.
- Trường hợp đặc biệt, Trường sẽ trình Hội đồng tuyển sinh Đại học Huế xem xét quyết định.
2. Điểm cộng
* Cộng điểm cho tất cả các phương thức xét tuyển như sau: Theo quy định của Đại học Huế (đang cập nhật)
* Kết quả học tập cấp THPT: Theo quy định của Đại học Huế (đang cập nhật)
* Cộng điểm cho tất cả các phương thức đối với những thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ theo Bảng quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ sang thang điểm 10 và điểm cộng tương ứng
VI. TỔ CHỨC TUYỂN SINH: Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt trong năm, hình thức, các điều kiện xét tuyển, thi tuyển theo quy định của Bộ GDĐT và Đại học Huế
VII. CHÍNH SÁCH ƯU TIÊN: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh năm 2026 của Bộ GDĐT.
VIII. LỆ PHÍ XÉT TUYỂN/THI TUYỂN
Theo quy định của Hội đồng tuyển sinh Đại học chính quy Đại học Huế và Bộ Giáo dục & Đào tạo
IX. HỌC PHÍ DỰ KIẾN VỚI SINH VIÊN CHÍNH QUY; LỘ TRÌNH TĂNG HỌC PHÍ TỐI ĐA CHO TỪNG NĂM (đang cập nhật...)

THÔNG TIN LIÊN HỆ TƯ VẤN:


Ghi chú: Phụ huynh và thí sinh chỉ cần tham gia 1 trong 3 nhóm zalo sau để được cập nhật thông tin kịp thời và nhận được sự tư vấn từ Tổ tư vấn.  
- HUFLIS_TƯ VẤN TUYỂN SINH 2026 (Nhóm 1): 

- HUFLIS_TƯ VẤN TUYỂN SINH 2026 (Nhóm 2):

- HUFLIS_TƯ VẤN TUYỂN SINH 2026 (Nhóm 3):



1. TS. Hoàng Thị Thu Hạnh - Trưởng phòng Đào tạo
- Điện thoại: 0708. 476199
2. ThS. Bùi Hữu Hùng - Chuyên viên phụ trách tư vấn tuyển sinh, Phòng Đào tạo
- Điện thoại: 
0843. 647686 (zalo) - 0931. 909678
 
http://tuyensinh.huflis.edu.vn

https://www.facebook.com/Dai.Hoc.Ngoai.Ngu.Hue.tuvan.hotro.sinhvien
https://www.facebook.com/daihochinhquy.hucfl