Thứ ba, 11/08/2026
7938

XÉT DUYỆT CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH CỦA NHÀ NƯỚC DÀNH CHO SINH VIÊN HỌC KỲ 1 NĂM HỌC 2026 - 2027


Ban hành kèm theo Công văn số 855/ĐHNN-CTSV ngày 18 tháng 8 năm 2026 của Hiệu trưởng Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế
 


Trường tổ chức xét duyệt chế độ chính sách của Nhà nước dành cho sinh viên học kỳ 1 năm học 2026 - 2027, cụ thể như sau:

A. CÁC ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH CỦA NHÀ NƯỚC

I. CHÍNH SÁCH MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ - MGHP (Nghị định 238/2025/NĐ-CP )

* Người học không hưởng chính sách Miễn, giảm học phí theo nghị định 238/2025/NĐ-CP nếu đã đăng ký hưởng chính sách hỗ trợ học phí và chi phí sinh hoạt dành cho sinh viên ngành sư phạm theo Nghị định 116/NĐ-CP.

I.1. Đối tượng được miễn học phí (Nghị định 238/2025/NĐ-CP )
a) Sinh viên thuộc các đối tượng theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng
- Sinh viên là con của thương binh, bệnh binh
- Sinh viên là con của người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh
- Sinh viên là con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học

b) Sinh viên là người khuyết tật
c) Sinh viên 16 đến 22 tuổi đang học giáo dục đại học văn bằng thứ nhất thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Nghị định số
20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội [Mồ côi, cha mẹ mất tích, ...]

d) Sinh viên là người dân tộc thiểu số có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ hoặc ông bà (trong trường hợp ở với ông bà) thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ
e) Sinh viên là người dân tộc thiểu số RẤT ÍT NGƯỜI quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn

I.2. Đối tượng được giảm 70% học phí (Nghị định 238/2025/NĐ-CP )
Sinh viên là người dân tộc thiểu số (ngoài đối tượng dân tộc thiểu số rất ít người)  bản thân và cha hoặc mẹ có nơi thường trú tại:
a) Thôn/bản đặc biệt khó khăn

b) Xã khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi  
c) Xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển hải đảo 

I.3. Đối tượng được giảm 50% học phí (Nghị định 238/2025/NĐ-CP )

- Sinh viên là con cán bộ, công chức, viên chức, công nhân mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên

II. CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ HỌC PHÍ VÀ CHI PHÍ SINH HOẠT CHO SINH VIÊN NGÀNH SƯ PHẠM
(Nghị định 116/2020/NĐ-CP )

(Nghị định số 60/2025/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 116/2020/NĐ-CP ), Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BGDĐT hợp nhất Nghị định quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm )

Đối tượng được hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt:

* Người học không hưởng chính sách Miễn, giảm học phí theo nghị định 238/2025/NĐ-CP nếu đã đăng ký hưởng chính sách hỗ trợ học phí và chi phí sinh hoạt dành cho sinh viên ngành sư phạm theo Nghị định 116/NĐ-CP.

Sinh viên các ngành sư phạm làm đơn đề nghị hưởng chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt quy định tại Nghị định số 60/2025/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 116/2020/NĐ-CP )


III. CHÍNH SÁCH VỀ TRỢ CẤP XÃ HỘI
(Quyết định 1121/1997/QĐ-TTg , Văn bản hợp nhất 05/VBHN-BGDĐT )
Đối tượng:

a) Sinh viên người dân tộc ít người ở vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn
b) Sinh viên mồ côi cả cha và mẹ, không nơi nương tựa
c) Sinh viên là người tàn tật theo quy định chung của Nhà nước và gặp khó khăn về kinh tế (Biên bản giám định y khoa suy giảm khả năng lao động từ 41% trở lên)
d) Sinh viên thuộc hộ nghèo


(* Dự kiến áp dụng theo Nghị định mới Chính phủ chuẩn bị ban hành, Dự thảo Nghị định  )
Đối tượng dự kiến hưởng trợ cấp:
a) Người học là người dân tộc thiểu số có nơi thường trú tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo; 

b) Người học có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ hoặc ông bà (trong trường hợp ở với ông bà) thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều của Chính phủ; 

c) Người học mồ côi cả cha và mẹ, không có người nuôi dưỡng hoặc không nơi nương tựa theo quy định của pháp luật;
d) Người học là người khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.

IV. CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP - CPHT 
(Quyết định số 66/2013/QĐ-TTg )
Đối tượng:
a) Sinh viên là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo
b) Không áp dụng chính sách này đối với sinh viên cử tuyển, sinh viên hoàn thành chương trình dự bị đại học

V. CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ HỌC TẬP - HTHT 
(Nghị định 57/2017/NĐ-CP )

Đối tượng:
a) Sinh viên là người dân tộc thiểu số RẤT ÍT NGƯỜI ở vùng khó khăn / đặc biệt khó khăn 
b) Không áp dụng chính sách này đối với sinh viên hưởng hỗ trợ chi phí học tập

 

VI. CHÍNH SÁCH HỌC BỔNG VÀ HỖ TRỢ PHƯƠNG TIỆN, ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
(Thông tư liên tịch 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC
)
Đối tượng:
- Sinh viên là người khuyết tật
thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo
* Không áp dụng chính sách này đối với sinh viên là người khuyết tật đã được hưởng học bổng chính sách theo quy định tại Quyết định số 152/2007/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ (hệ cử tuyển)



B. HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ HƯỞNG CHÍNH SÁCH
I. HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ LẦN ĐẦU
Áp dụng đối với sinh viên thuộc các đối tưởng hưởng chính sách của Nhà nước chưa nộp hồ sơ đề nghị [bản giấy + bản điện tử]

I.1. Hồ sơ bản giấy
- Đơn đề nghị xét duyệt hưởng chế độ chính sách của Nhà nước (tải mẫu đơn đề nghị tại đây )

- Bản sao Giấy tờ minh chứng thuộc đối tượng hưởng chính sách theo đơn đề nghị (hướng dẫn minh chứng kèm đơn tại đây )
Sinh viên ghim Đơn và Giấy tờ minh chứng kèm theo Đơn thành 01 bộ hồ sơ [01 bộ hồ sơ/ 01 chính sách]
Sinh viên tham khảo Mẫu hồ sơ

I.2. Hồ sơ bản điện tử
- Đơn đề nghị xét duyệt hưởng chế độ chính sách + Giấy tờ chứng minh thuộc thuộc đối tượng hưởng chính sách theo đơn đề nghị (file scan hồ sơ bản giấy)
Sinh viên scan Hồ sơ bản giấy thành 01 file PDF  [01 file bộ hồ sơ/ 01 chính sách]
Sinh viên tham khảo Mẫu hồ sơ


II. CẬP NHẬT HỒ SƠ
Áp dụng đối với sinh viên thuộc các đối tưởng hưởng chính sách của Nhà nước đã nộp hồ sơ đề nghị [bản giấy + bản điện tử] có giấy tờ phát sinh trong năm 2026 [so với hồ sơ đã được phê duyệt tại học kỳ 2 năm học 2025-2026]
II.1. Hồ sơ bản giấy
Giấy tờ minh chứng phát sinh trong năm 2026 [01 giấy tờ cập nhật / 01 chính sách]

II.2. Hồ sơ bản điện tử
File [PDF] Giấy tờ minh chứng phát sinh trong năm 2026 [01 file giấy tờ cập nhật / tất cả các chính sách]

III. HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ HỒ SƠ 


IV. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM NỘP HỒ SƠ
IV.1. Thời gian
- Theo văn bản quy định của từng chính sách (Xem văn bản quy định tại mục A)
- Sinh viên nộp hồ sơ đề nghị [bản giấy + bản điện tử] trước khi thực hiện đề nghị trực tuyến theo các đợt xét duyệt của Trường
[Xem kế hoạch tại Mục C]
IV.2. Địa điểm
- Hồ sơ bản giấy: Phòng Công tác sinh viên, tầng 1, nhà Hiệu bộ
- Hồ sơ bản điện tử: Gửi file vào số zalo tư vấn chính sách  
Vector Logo] Zalo - Ứng Dụng Nhắn Tin, Gọi Video Sắc Nét - Download Định  Dạng EPS, SVG Cho AI, Corel » Hải Triều [0777 424 383

C. ĐỀ NGHỊ TRỰC TUYẾN VÀ KẾT QUẢ XÉT DUYỆT CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH
- Sinh viên điền form đề nghị hưởng chính sách theo từng học kỳ, nhận kết quả xét, quyết định và hưởng chính sách theo từng học kỳ.

Thời gian điền form đề nghị hưởng chính sách dự kiến: 20/08 - 20/09/2026




 
THÔNG TIN LIÊN HỆ
Phòng Công tác sinh viên, Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế
Thầy Trịnh Trọng Nghĩa, Chuyên viên
Thực hiện công tác Chế độ chính sách của Nhà nước, của Trường dành cho sinh viên

 

Trợ lý AI [đang cập nhật & phát triển]

0777 424 383

0827 494 691

ttnghia@huflis.edu.vn

Tầng 1, nhà Hiệu bộ

57 Nguyễn Khoa Chiêm, An Cựu, Huế, Việt Nam